Dứa: Thành phần dinh dưỡng – Lợi ích sức khỏe – Nguồn gốc – Tiêu thụ

Lần đầu tiên tôi ăn quả dứa tươi ở Hawaii nhiều năm trước, nó rất ngon. Thật không may, tôi bị nỗi mẩn đỏ quanh miệng vì axit từ quả dứa. Nhưng sau đó, tôi ăn thì không bị sao cả. Ăn quả dứa tươi nó ngon hơn so với việc bạn ăn ở các cửa hàng trái cây, và nước ép của nó thật tuyệt.

Quả dứa và lợi ích khi sử dụng

Nguồn gốc địa lý và khu vực phát triển

Nó ban đầu được trồng ở Nam Mỹ và ngày nay được trồng trên toàn thế giới. Đông Nam Á là khu vực trồng dứa nhiều nhất trên thế giới.

Columbus đã mang một số lượng dứa đến châu Âu. Người Tây Ban Nha đã mang giốn dứa đến Philippines. Tại Hawaii và đảo Guam, dứa được mang đến trồng vào đầu thế kỷ 19, trở thành đồn điền trồng dứa đầu tiên vào năm 1886.

Dứa được trồng thành công trong các nhà kính và vườn ở châu Âu vào đầu năm 1720. Các giống phổ biến nhất hiện nay bao gồm: Pernambuco, Red Tây Ban Nha, Smooth Cayenne, Hilo, St. Micheal, Natal Queen và Kona Sugarloaf. Smoothennes thường là loại đóng hộp được bày bán các cửa hàng tiện lợi.

Ở Mỹ, dứa được trồng đầu tiên ở Hawaii. Các thương hiệu nổi tiếng là Dole Dole và Del trên đảo Oahu, được thành lập vào năm 1901 và 1917. Một công ty nổi tiếng khác, được gọi là Công ty dứa Maui được thành lập vào năm 1909.

Dứa (Ananas comosus) là một loại cây sứ nhiệt đới có lẽ có nguồn gốc từ Uruguay, Brazil hoặc Paraguay. Cây thân thảo lâu năm cao (1-1,5 m) và có 30 hoặc nhiều lá hình máng và nhọn dài 30 – 100 cm.

Lịch sử tiêu thụ quả dứa

Charles II là người đầu tiên trồng dứa ở Anh. Điều này được minh họa trong một bức tranh năm 1675 của Hendrik Danckerts. Sau đó nó được phát triển ở miền trung Nam Mỹ.

Vào thời của Christopher Columbus (1492) nó đã phát triển khắp Nam và Trung Mỹ, miền nam Mexico và Caribbean (Tây Ấn).

Tiêu dùng phổ biến hiện nay

Hầu hết dứa được ăn tươi, chúng cũng có thể được sử dụng để làm nước trái cây, mứt, thạch, xà lách, kem, bánh, và bánh nướng. Chúng cũng được thêm vào đồ ăn như pizza và thịt. Các lát dứa cũng được đặt trên vành ly cocktail, nó cũng được thấy tron các nước trái cây hỗn hợp giàu vitamin.

Đông Nam Á hiện đang cho sản lượng lớn nhất thế giới. Năm 2001, Thái Lan cho sản lượng 1,979 triệu tấn, Philippines là 1,618 triệu tấn và 1,43 triệu tấn được sản xuất giữa Mỹ và Brazil. Tổng sản lượng trên toàn thế giới năm 2001 là 14.220 triệu tấn.

Các nhà xuất khẩu chính của dứa năm 2001 là Costa Rica, 322.000 tấn; Côte d’Ivoire, 188.000 tấn; và Philippines, 135.000 tấn. Trong canh tác thương mại, việc ra hoa có thể được tạo ra một cách nhân tạo và việc thu hoạch sớm quả chính có thể khuyến khích sự phát triển của một vụ thứ hai của các quả nhỏ hơn.

Thành phần dinh dưỡng: Vitamin, khoáng chất có trong quả dứa

Chúng chứa một tỷ lệ lớn vitamin C và mangan. Chúng chứa một lượng nhỏ B1, A, B6, E, đồng, bromelain và chất xơ ăn kiêng

Lợi ích sức khỏe khi ăn quả dứa?

Bromelain là một loại enzyme phân giải protein trong thức ăn giúp thúc đẩy quá trình tiêu hóa. Vì lý do này, nước ép thường được sử dụng như một chất làm mềm thịt và làm thành nước xốt.

Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng bromelain có đặc tính chống viêm. Chúng là một nguồn mangan tốt (91% DV trong 1 chén), cũng như chứa một lượng Vitamin C đáng kể (94% DV trong 1 chén) và Vitamin B1 (8% DV trong 1 cốc). (chén và cốc mình không biết nó chứa khoảng bao nhiêu ml).

Nó có thể điều trị chứng rối loạn đường ruột, ở một khía cạnh khác có người cho rằng nức ép dứa giúp dễ sinh con đối với những sản phụ khó sinh.

Bản thân rễ và quả được ăn hoặc bôi lên da như một chất chống viêm và như một tác nhân phân giải protein. Theo truyền thống, nó được sử dụng như thuốc chống giun sán ở Philippines. Nước sắc rễ cũng được sử dụng để điều trị tiêu chảy.

Hiện tại T Fruit đang bán hàng không lợi nhuận đới với dòng dứa mật được trồng ở Daklak. Nếu bạn thích, bạn có thể xem sản phẩm dứa mật để mua nhé.

Có thể bạn chưa biết về lợi ích của quả nho mang lại cho sức khỏe?

Nội dung được dịch và biên tập bởi Công ty CP truyền thông và dịch vụ TTT. Đề nghị không sao chép, hoặc nếu có sao chép cần ghi rõ nguồn.

tham khảo từ Nutritiuos